|
|
|
|
Thứ tư, 8/9/2010
|
Chuyên đề
|
|
|
|
| DOANH NGHIỆP VÀ GÓI KÍCH CẦU | | Khủng hoảng kinh tế đã tác động tiêu cực đến nền kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia nói chung và các DN nói riêng. Đối với Việt Nam, các doanh nghiệp (DN), đặc biệt DN nhỏ và vừa bị tác động rất mạnh bởi lạm phát cao của năm 2007 đến năm 2008 và suy giảm kinh tế cuối năm 2008 đầu năm 2009. Những khó khăn vốn có về vốn, về công nghệ và trình độ quản lý, quản trị qua tác động của khủng hoảng tài chính thế giới và suy giảm kinh tế trong nước được biểu hiện ngày càng rõ và gay gắt về thiếu vốn, về chi phí tăng và thị trường tiêu thụ giảm sút. Không ít DN rơi vào tình trạng thu hẹp sản xuất- kinh doanh và một số có nguy cơ phá sản, khó khăn nhất là những tháng cuối năm 2008 và quý I/2009... | |
| | KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC CẦN VÀO CUỘC ĐỂ LÀM SÁNG RÕ BỨC TRANH KINH TẾ CHƯA THẬT RÕ NÉT TỪ GÓI KÍCH CẦU… | | | (Phỏng vấn bà Phạm Chi Lan – Chuyên gia kinh tế của Chính phủ) | |
| | DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VỚI VIỆC TIẾP CẬN NGUỒN VỐN KÍCH CẦU | | Trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay, Việt Nam đang đứng trước những thách thức và cơ hội lớn, chúng ta đang dồn mọi nỗ lực để vừa kiềm chế lạm phát vừa ngăn chặn suy giảm kinh tế. Dưới góc nhìn của kinh tế chính trị, xin luận bàn một số vấn đề về việc tiếp cận nguồn vốn kích cầu của các doanh nghiệp. | |
| | TÍNH HAI MẶT CỦA GÓI KÍCH CẦU | | | Từ cuối năm 2008 và những tháng đầu năm 2009, do chịu tác động mạnh, trực tiếp của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, cũng như nhiều nước khác trên thế giới, nền kinh tế Việt Nam bước vào suy giảm, sau khi trải qua giai đoạn lạm phát cao. | |
| | DÒNG TIỀN KÍCH CẦU: VẬN ĐỘNG THỰC TẾ, HIỆU QUẢ VÀ VAI TRÒ KIỂM TRA, GIÁM SÁT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VÀ CÁC BỘ, NGÀNH CÓ LIÊN QUAN | | Trước những tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, Chính phủ và Ngân hang Trung ương các nước, Quỹ tiền tệ quốc tế, Ngân hàng thế giới và Ngân hàng Phát triển Châu Á đã thực hiện các biện pháp giải cứu, ổn định thị trường tài chính và kích thích kinh tế. Đối với Việt Nam, Chính phủ đã triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, ngăn ngừa lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội. Hỗ trợ lãi suất tiền vay ngân hàng 17.000 tỷ đồng là một trong các giải pháp kích thích kinh tế, thông qua hệ thống ngân hàng các tổ chức, cá nhân vay vốn ngân hàng thuộc các ngành lĩnh vực kinh tế được thụ hưởng đã tác động giảm chi phí sản xuất và giảm giá thành sản phẩm, duy trì sản xuất, kinh doanh, tăng năng lực sản xuất - kinh doanh, khả năng cạnh tranh sản phẩm, tạo việc làm. | |
| | NHỮNG LƯU Ý XUNG QUANH GÓI KÍCH CẦU | | Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu bắt đầu xảy ra ở Mỹ vào tháng 7 năm 2007 và nhanh chóng lan tỏa ra các nước khác. Với Việt nam, cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu tác động qua các kênh sau đây: | |
| | KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GÓI KÍCH CẦU – MỘT CĂN CỨ QUAN TRỌNG ĐỂ XEM XÉT HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH KÍCH THÍCH KINH TẾ | | Khủng hoảng tài chính toàn cầu đã xẩy ra từ những tháng cuối năm 2008 và đầu năm 2009 làm cho nền kinh tế thế giới suy giảm. Về lý thuyết cũng như kinh nghiệm thực tế cho thấy, để chống suy giảm kinh tế chính sách tài khoá đóng vai trò cơ bản, còn chính sách tiền tệ là hỗ trợ. Trên thực tế, việc sử dụng các gói kích thích kinh tế ở các nước cũng khác biệt nhau, tuỳ thuộc vào khả năng của ngân sách nhà nước, thực trạng khủng hoảng tài chính và mục tiêu kinh tế vĩ mô của mỗi nước. Căn cứ vào thực trạng của kinh tế vĩ mô ở Việt Nam, Chính phủ đã lựa chọn giải pháp hỗ trợ lãi suất mà không chọn giải pháp như gói kích thích kinh tế các nước. | |
| | Đảm bảo tính hiệu quả việc sử dụng chi tiêu công và vai trò của Cơ quan Kiểm toán Nhà nước Vương quốc Anh - NAO | | ...Báo cáo năm 2008 cho thấy NAO đã kiểm tra tính hiệu quả của 656 tỷ Bảng chi tiêu công, con số thể hiện hiệu quả đem lại của mỗi Bảng chi cho hoạt động của NAO là hơn 9 Bảng.[1] NAO còn tìm ra 40% số tiền tiết kiệm được từ hoạt động của các văn phòng Chính phủ và bộ phận liên quan trong năm 2008. Con số tiết kiệm có được nhờ các kiến nghị được đưa ra từ hơn 60 báo cáo về hiệu quả hoạt động. [1] National Audit Office, Annual Report, 2008 | |
| | | | | | | | | | | | | | |
|
|
|
|